Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực phí và lệ phí
Ngày 01/01/2026, Chính Phủ ban hành Nghị định số 02/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí. Nghị định có hiệu lực từ 01/01/2026.
Theo đó, tại Nghị định số 02/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về đối tượng bị xử phạt, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả khi có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn, thời hiệu xử phạt, hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí cụ thể như sau:
Về đối tượng bị xử phạt
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 02/2026/NĐ-CP thì các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí gồm:
- Tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí, bao gồm: Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về phí và lệ phí mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; Đơn vị sự nghiệp công lập; Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công; Tổ chức khác.
- Cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
Về hình thức và biện pháp khắc phục hậu quả:
- Hình thức xử phạt gồm: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền.
- Biện pháp khắc phục hậu quả
+ Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm các quy định về phí và lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế;
+ Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí;
+ Buộc thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí, bao gồm: Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí; cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật; hạch toánriêng từng loại phí, lệ phí; báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
Về thời hiệu xử phạt
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là 02 năm.
- Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
Về hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời nhưng không dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp.
- Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí còn thiếu đối với hành vi không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 100.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do hành vi vi phạm quy định phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí còn thiếu đối với hành vi không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 100.000.000 đồng, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).
Mai Duyên - PBGDPL