Câu hỏi 1: Tổ chức đăng ký hoạt động bán hành đa cấp phải đáp ứng các điều kiện gì?
Trả lời: Tại khoản 1, Điều 8 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
- Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp chưa từng giữ một trong các vai trò nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;
- Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định;
- Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
- Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;
- Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.
Câu hỏi 2: Người tham gia bán hàng đa cấp phải đáp ứng những điều kiệu gì?
Trả lời: Tại Điều 28 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện đối với người tham gia bán hàng đa cấp như sau:
- Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật và cư trú tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp không ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với những người thuộc các trường hợp sau:
+ Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, sản xuất, buôn bán hàng cấm, quảng cáo gian dối, lừa dối khách hàng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản, tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp;
+ Người nước ngoài không có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp gắn với doanh nghiệp mà người đó tham gia bán hàng đa cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;
+ Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt do vi phạm các hành vi: Quấy rối người tiêu dùng thông qua hành vi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp trái với ý muốn của người tiêu dùng để giới thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh, đề nghị giao kết hợp đồng hoặc có hành vi khác gây cản trở công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng; Ép buộc người tiêu dùng thanh toán cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thỏa thuận trước với người tiêu dùng; Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng do sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh; Đánh tráo, gian lận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng; Yêu cầu người khác phải đặt cọc, nộp một khoản tiền hoặc mua một số lượng hàng hóa nhất định để tham gia bán hàng đa cấp; Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng, cá nhân tham gia bán hàng đa cấp; Kinh doanh theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; tổ chức hoạt động giới thiệu về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; Kinh doanh theo phương thức đa cấp đối với dịch vụ hoặc hình thức khác không phải là mua bán hàng hóa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp không dựa trên giao dịch mua bán hàng hóa và vi phạm quy định về phát triển mạnh lưới bán hàng đa cấp không dựa trên giao dịch mua bán hàng hóa mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính.
+ Cá nhân từng giữ một trong các vai trò sau tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp: Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp;
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
Câu hỏi 3: Đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp được quy định như thế nào?
Trả lời: Tại Điều 32 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và không được thu phí dưới bất kỳ hình thức nào.
- Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm tham gia và hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.
- Chỉ những người được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ định làm Đào tạo viên mới được thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đó.
Doanh nghiệp bán hàng đa cấp không thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia khi không có đào tạo viên đáp ứng điều kiện theo quy định về đào tạo học viên.
- Chương trình đào tạo cơ bản có thể được thực hiện thông qua các phương thức trực tiếp hoặc từ xa.
- Đối với phương thức đào tạo từ xa, hệ thống đào tạo phải đảm bảo:
+ Cung cấp thông tin về đào tạo viên;
+ Khả năng tương tác giữa học viên với đào tạo viên;
+ Có cơ chế xác thực định danh học viên từ khi đăng nhập hệ thống đào tạo và duy trì trong suốt thời lượng đào tạo cơ bản;
+ Ghi nhận và lưu trữ toàn bộ nhật ký học tập của học viên, bao gồm: thời gian đăng nhập, đăng xuất; thời lượng và tiến độ hoàn thành từng học phần; nội dung tương tác và kết quả kiểm tra đánh giá;
+ Đảm bảo các dữ liệu của chương trình đào tạo cơ bản có khả năng truy xuất để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đánh giá mức độ hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản của người tham gia bán hàng đa cấp và cấp xác nhận bằng văn bản cho từng người tham gia về việc hoàn thành nội dung và thời lượng chương trình đào tạo cơ bản của người tham gia bán hàng đa cấp, đảm bảo học viên nhận được văn bản xác nhận.
- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm lưu trữ các tài liệu liên quan đến hoạt động đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm thời gian, cách thức, địa điểm (nếu có), đào tạo viên và kết quả đào tạo.
- Khi có thay đổi liên quan tới nội dung về đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đào tạo bổ sung hoặc thông báo cho người tham gia bán hàng đa cấp qua trang thông tin điện tử hoặc niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.
Câu hỏi 4: Trách nhiệm của người tham gia bán hàng đa cấp được quy định như thế nào?
Trả lời: Tại Điều 41 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm:
- Lưu giữ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
- Chỉ thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp sau khi được cấp Thẻ thành viên;
- Xuất trình Thẻ thành viên trước khi giới thiệu hoặc tiếp thị, bán hàng;
- Tuân thủ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và quy tắc hoạt động của doanh nghiệp;
- Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực khi giới thiệu về doanh nghiệp bán hàng đa cấp, hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp, kế hoạch trả thưởng và quy tắc hoạt động của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;
- Không cung cấp thông tin về thực phẩm bằng hình thức sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế; không cung cấp thông tin về thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh.
- Ngoài các trách nhiệm nêu trên, người tham gia bán hàng đa cấp là nhà phân phối cấp cao có trách nhiệm:
+ Đào tạo, hỗ trợ, hướng dẫn người tham gia tuyến dưới thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và quy định pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp;
+ Tham gia chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hàng năm do doanh nghiệp bán hàng đa cấp tổ chức ngoài chương trình đào tạo cơ bản;
+ Giám sát, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp, vi phạm quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng của người tham gia tuyến dưới, thông báo cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp xem xét, xử lý theo quy định;
+ Chịu trách nhiệm nếu biết hoặc buộc phải biết người tham gia tuyến dưới vi phạm quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp mà không có biện pháp ngăn chặn kịp thời và thông báo với doanh nghiệp bán hàng đa cấp để xử lý theo quy định.
Câu hỏi 5: Pháp luật quy định như thế nào về trả lại, mua lại hàng hóa trong bán hàng đa cấp?
Trả lời: Tại Điều 47 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
- Người tham gia bán hàng đa cấp có quyền trả lại hàng hóa đã mua từ doanh nghiệp bán hàng đa cấp, bao gồm cả hàng hóa được mua theo chương trình khuyến mại, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hàng.
- Hàng hóa trả lại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Hàng hóa còn nguyên bao bì, tem, nhãn;
+ Kèm theo hóa đơn mua số hàng hóa được yêu cầu trả lại;
+ Hàng hóa còn hạn sử dụng.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người tham gia bán hàng đa cấp có yêu cầu trả lại hàng hóa hợp lệ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mua lại các hàng hóa đáp ứng điều kiện theo quy định và hoàn trả theo mức thỏa thuận với người tham gia bán hàng đa cấp nhưng không thấp hơn 90% số tiền mà người tham gia bán hàng đa cấp đã trả để nhận số hàng hóa đó.
- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền khấu trừ tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp đã nhận từ việc mua số hàng hóa bị trả lại theo quy định nêu trên
- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền thu lại từ những người tham gia bán hàng đa cấp khác tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác đã nhận liên quan đến số hàng hóa bị trả lại theo quy định nêu trên.
- Trường hợp hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mua lại hàng hóa đã bán cho người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định nêu trên.
Minh Hạnh - Phòng PBGDPL