Kỳ họp thứ Hai (kỳ họp chuyên đề) Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, nhiệm kỳ 2026-2031 đã xem xét, thảo luận, thông qua 08 Nghị quyết quy phạm pháp luật. Các nội dung, chính sách được ban hành tại kỳ họp có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội trong năm 2026 và đầu tư công trung hạn 05 năm tới, đồng thời cụ thể hóa chủ trương, định hướng của Trung ương, của Tỉnh vào điều kiện thực tiễn của địa phương, cụ thể:

Ảnh: Toàn cảnh Kỳ họp thứ Hai, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, nhiệm kỳ 2026-2031
1. Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, nhiệm kỷ 2026-2031
Nghị quyết ban hành tạo khuôn khổ pháp lý chung, thống nhất trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh. Khắc phục những khó khăn, vướng mắc hiện nay và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh. Đồng thời. bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và tính thống nhất trong việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh.
Nội dung cơ bản của Nghị quyết: Quy định nguyên tắc, trách nhiệm, hình thức làm việc, quy trình giải quyết công việc và quan hệ công tác của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh Phú Thọ. Nghị quyết gồm 02 Điều. Quy chế ban hành kèm theo Nghị quyết gồm 07 Chương, 40 Điều, bao gồm: Chương I: Những quy định chung. Chương II: Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương III: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương IV: Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương V: Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương VI: Chương trình giám sát và khảo sát chuyên đề Chương VII: Tổ chức thực hiện.
2. Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND ngày 8/5/20926 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Việc xây dựng, ban hành Nghị quyết nhằm quy định về hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Nội dung cơ bản của Nghị quyết gồm có 03 Điều: Điều 1. Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quy định về hiệu lực thi hành của Nghị quyết. Điều 3. Quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND ngày 8/5/20926 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ) gồm 04 Chương với 17 Điều, cụ thể: Chương I. Quy định chung: Quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước. Chương II. Hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh: Quy định về xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Chương III. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước: Quy định về trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước. Chương IV. Tổ chức thực hiện: Quy định trách nhiệm thực.
3. Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi phí quản lý để thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Việc ban hành Nghị quyết Quy định chi phí quản lý để thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm cụ thể hóa quy định tại Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đảm bảo thống nhất trong việc thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đồng thời, tạo căn cứ pháp lý để các cơ quan, đơn vị lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí theo đúng quy định.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết: Quy định chi phí quản lý để thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đối tượng áp dụng là: Cơ quan, đơn vị, địa phương được cấp có thẩm quyền giao thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp hoặc tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Nội dung cơ bản của dự thảo Nghị quyết: Quy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, hồ sơ, quản lý tài chính kế toán và tổ chức thực hiện chi trả; Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết từ nguồn kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến và chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
4. Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định kinh phí hỗ trợ thực hiện dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Việc xây dựng ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định kinh phí hỗ trợ thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người DTTS trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm góp phần chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên và trẻ em người DTTS; giúp các em có 3 nền tảng ngôn ngữ vững chắc trước khi bước vào lớp Một và tạo thêm cơ hội cho trẻ em DTTS ở vùng đặc biệt khó khăn được đến trường. Nghị quyết này là căn cứ pháp lý để ngành giáo dục thống nhất thực hiện trên toàn tỉnh trong việc hỗ trợ thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người DTTS trước khi vào lớp Một, góp phần bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết: Quy định kinh phí hỗ trợ, nhân sự thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người DTTS trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đối tượng áp dụng: Giáo viên, cán bộ quản lý là những người trực tiếp tham gia giảng dạy (giáo viên). Trẻ em là người DTTS ở vùng đồng bào DTTS và miền núi tham gia học tiếng Việt trước khi vào lớp Một. Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thuộc địa bàn xã vùng đồng bào DTTS và miền núi, xã khu vực I, II, III, các thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn được quy định tại Quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
Nội dung, mức chi hỗ trợ cụ thể: Hỗ trợ đối với giáo viên: Mức hỗ trợ 110.000 đồng/tiết. Hỗ trợ đối với trẻ em: Mức hỗ trợ 350.000 đồng/trẻ em để cơ sở giáo dục thực hiện mua đồ dùng học tập và tài liệu học Tiếng Việt cho trẻ em theo quy định.
5. Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Việc ban hành Nghị quyết nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; đáp ứng yêu cầu đổi mới theo Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về khoán chi trong xây dựng pháp luật. Nghị quyết được ban hành tạo cơ sở pháp lý để áp dụng mức chi phù hợp và thống nhất, khắc phục tình trạng thiếu đồng bộ, thiếu thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị; qua đó bảo đảm nguồn lực để nâng cao chất lượng xây dựng pháp luật trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết: Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo nguyên tắc được quy định tại Điều 2 Nghị định số 11 289/2025/NĐ-CP. Đối tượng áp dụng của Nghị quyết là: Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đảm bảo kinh phí phục vụ công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh.
Nội dung cơ bản của Nghị quyết: Quy định tổng mức chi trong xây dựng Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quy định định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trên cơ sở khung mức chi và phương thức khoán chi được quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Nghị quyết xác định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng đối với từng loại văn bản, bao gồm: Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh, Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. Người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ soạn thảo; thẩm định; tổng hợp, rà soát hồ sơ trình; thẩm tra căn cứ tình hình thực tế, định mức khoán chi cho từng hoạt động, sản phẩm tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này 12 quyết định mức chi đối với từng hoạt động, sản phẩm; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và không vượt định mức khoán chi tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết. Nghị quyết xác định rõ nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành; quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thực hiện của UBND tỉnh, trách nhiệm giám sát của HĐND.
6. Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cụ thể mức phí và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Nghị quyết ban hành nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Phí và lệ phí số 97/2025/QH15, Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Quy định cụ thể mức phí, tỷ lệ để lại được xác định phù hợp với tình hình thực tế, đúng các quy định của pháp luật góp phần cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo minh bạch trong quản lý, sử dụng nguồn thu từ phí, tăng cường quản lý nhà nước và kỷ cương tài chính.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết: Quy định cụ thể mức phí, tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức thu phí, cơ quan nhà nước và các tổ chức cá nhân khác có liên quan đến thu nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Nội dung cơ bản của Nghị quyết: Quy định cụ thể mức phí và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, cụ thể: Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
7. Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Việc ban hành các quy định hỗ trợ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt kịp thời sẽ thúc đẩy phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng; phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại đa dạng trên các tuyến cho người dân, kết nối với các loại hình vận tải một cách đồng bộ và hợp lý hơn. Đồng thời, đáp ứng nhu cầu đi lại được thuận tiện với chi phí được hỗ trợ, góp phần tiết kiệm chi phí đi lại và chi phí chung của toàn xã hội; hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, giảm ùn tắc, giảm tai nạn giao thông. Góp phần giảm ô nhiễm môi trường, giảm khí thải, giảm tiếng ồn, bảo đảm được điều kiện sinh hoạt, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Đồng thời, phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phải đảm bảo phù hợp với phát triển kinh tế xã hội, khả năng cân đối ngân sách của tỉnh; đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, tiến tới xây dựng hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phát triển bền vững và bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật hiện hành. Góp phần nâng cao hiệu quả cho công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, gồm: Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư phương tiện xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động; miễn, giảm giá vé cho đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết: (1) Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng thương mại đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư phương tiện xe buýt phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; (2) Chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; (3) Chính sách miễn, giảm giá vé cho đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách được đảm bảo từ ngân sách cấp tỉnh được bố trí trong dự toán hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách.
8. Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ hoạt động trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ hoạt động trồng rừng sản xuất nhằm kịp thời thể chế hóa đầy đủ, thống nhất và đồng bộ các quy định mới của Trung ương trong lĩnh vực lâm nghiệp, đặc biệt là các nội dung được quy định tại Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, thay thế các quy định trước đây tại Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT. Thông qua việc ban hành Nghị quyết mới để thay thế Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 17/9/2025, bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc tiếp tục triển khai chính sách hỗ trợ hoạt động trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh theo đúng phạm vi, đối tượng, điều kiện và tiêu chí quy định của pháp luật hiện hành; khắc phục kịp thời những điểm không còn phù hợp của các quy định đã ban hành trước đó do thay đổi căn cứ pháp lý. Đồng thời, Nghị quyết được ban hành nhằm tiếp tục khuyến khích hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng rừng sản xuất theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của rừng trồng; góp phần phát triển lâm nghiệp bền vững, tăng thu nhập cho người trồng rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu và thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết: Ban hành chính sách hỗ trợ hoạt động trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đối tượng áp dụng: hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ trồng rừng sản xuất và có cam kết khai thác sau khi đạt tiêu chí rừng trồng gỗ lớn theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Nội dung cơ bản của Nghị quyết: (1) Hỗ trợ một lần để mua cây giống, phân bón thực hiện trong năm đầu tiên; trong đó: Loài cây sinh trưởng nhanh: bình quân 8,7 triệu đồng/ha; Loài cây sinh trưởng chậm: bình quân 11,5 triệu đồng/ha. (2) Hỗ trợ một lần kinh phí cho công tác khảo sát, thiết kế, lập dự toán hỗ trợ trồng rừng sản xuất với mức 1,4 triệu đồng/ha thực hiện trong năm đầu tiên. (3) Hỗ trợ chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu, chỉ đạo kỹ thuật theo công trình lâm sinh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, mức hỗ trợ: 1,7 triệu đồng/ha thực hiện trong năm đầu tiên. Nguồn kinh phí thực hiện được sử dụng từ nguồn tiền trồng rừng thay thế do chủ đầu tư dự án nộp vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Thọ khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và nguồn vốn huy động, tài trợ hợp pháp khác (không sử dụng ngân sách địa phương).
Các Nghị quyết do HĐND tỉnh thông qua tại kỳ họp thứ Hai (kỳ họp chuyên đề) Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, nhiệm kỳ 2026-2031 đều tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quy trình, thủ tục, cụ thể hóa các văn bản Quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương; phản ánh được quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, của Tỉnh ủy; tạo cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai thực hiện, thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, nhất là các nghị quyết về cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương, đã nhận được sự đồng tình cao của cử tri và Nhân dân./.
Vũ Hà- Phòng Xây dựng VBQPPL