Câu 1: Chủ doanh nghiệp X không hiểu những hành vi nào là những hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp và những hành vi nào là những hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ?, chủ doanh nghiệp này đã đến cơ quan thuế để hỏi cụ thể và đã được cán bộ làm trong cơ quan thuế trả lời như sau?
Trả lời:
Tại Điều 4, Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định những hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ cụ thể như sau:
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:
+ Hóa đơn, chứng từ giả;
+ Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;
+ Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
+ Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
+ Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
+ Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Hóa đơn, chứng từ mua hàng hoá, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hoá đơn, chứng từ không hợp pháp.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:
+ Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;
+ Hóa đơn, chứng từ khống (hoá đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hoá, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;
+ Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;
+ Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;
+ Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;
+ Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.
Câu 2: Doanh nghiệp M sử dụng hóa đơn của một công ty X, công ty X đã có thông báo ngừng hoạt động tại địa chỉ đăng ký trước ngày lập hóa đơn, vậy Doanh nghiệp M bị bị xử lý như thế nào?
Trả lời:
Vì doanh nghiệp M sử dụng hóa đơn của công ty X trong thời gian công ty X đã có thông báo ngừng hoạt động tại địa chỉ đăng ký trước ngày lập hóa đơn, vậy hành vi của doanh nghiệp M là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
Theo quy định tại Điều 28, Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Tuy nhiên mức xử phạt này không áp dụng với hành vi sau đây:
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
Biện pháp khắc phục hậu quả buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.
Câu 3: Doanh nghiệp N trốn thuế, theo quy định của pháp luật thì Doanh nghiệp N bị phạt như thế nào?
Trả lời:
Tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn nêu rõ các hình phạt đối với doanh nghiệp trốn thuế như sau:
- Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
+ Không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
+ Sử dụng hoá đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hoá đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
+ Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
+ Sử dụng hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
+ Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng đối với người nộp thuế không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Phạt tiền 2 lần số thuế trốn: Áp dụng đối với người nộp thuế có một tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng đối với người nộp thuế có hai tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng đối với người nộp thuế có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
Câu 4: Trong 1 đợt kiểm tra, cơ quan thuế kiểm tra tại một công ty A trên địa bàn tỉnh M, trong quá trình kiểm tra, cơ quan Thuế yêu cầu công ty A cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu, chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho cơ quan Thuế, nhưng công ty A đã không thực hiện? Vậy công ty A bị xử phạt VPHC như thế nào?
Trả lời:
Tại điểm a, khoản 2, Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định xử phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi: Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế; cung cấp không đầy đủ, không chính xác số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin
Câu 5: Công ty X trong thời gian bị Thanh tra thuế kiểm tra, Thanh tra thuế đọc quyết định kiểm tra và yêu cầu công ty X cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế để Thanh tra thuế kiểm tra, nhưng công ty X không thực hiện, vậy công ty X bị xử phạt VPHC như thế nào?
Trả lời:
Tại điểm a, khoản 2, Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định xử phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong thời gian kiểm tra.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
Mai Duyên - Phòng PBGDPL