HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRUNG ƯƠNG
Số: 3010 /QĐ-HĐPH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2013
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế hoạt động của
Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương
HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP
PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Luật phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 2056/QĐ-HĐPH ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương về việc thành lập Ban Thư ký của Hội đồng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật - Trưởng Ban Thư ký của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy chế số 674/HĐPH ngày 21 tháng 3 năm 2005 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
Điều 3. Các thành viên Hội đồng, Cơ quan thường trực, Ban Thư ký của Hội đồng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng CP Nguyễn Xuân Phúc (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Uỷ ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND và Hội đồng phối hợp PBGDPL
tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cơ quan thường trực Hội đồng, Vụ PBGDPL.
|
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
Đã ký
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Hà Hùng Cường
|
HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PHỔ BIẾN,
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRUNG ƯƠNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
![]()
|
|
|
|
|
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3010/QĐ-HĐPH ngày 09 tháng 12 năm 2013
của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc hoạt động, mối quan hệ công tác và hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương (sau đây gọi tắt là Hội đồng), Ban Thư ký của Hội đồng và một số biện pháp bảo đảm hoạt động của Hội đồng.
2. Quy chế này áp dụng đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Hội đồng (sau đây gọi chung là thành viên Hội đồng); Cơ quan thường trực, Ban Thư ký của Hội đồng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp hoặc thành viên Hội đồng trả lời ý kiến bằng văn bản khi được lấy ý kiến.
2. Các thành viên Hội đồng được Hội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể, đề cao trách nhiệm, phát huy năng lực, tăng cường sự phối hợp, trao đổi thông tin trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Các thành viên Hội đồng có thể huy động đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức mình hoặc nguồn nhân lực hợp pháp khác để tham gia thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Ban Thư ký của Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể, thực hiện sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng và sự phân công, điều hành của Trưởng Ban Thư ký của Hội đồng.
4. Các thành viên Hội đồng, thành viên Ban Thư ký của Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
5. Các hoạt động của Hội đồng và Ban Thư ký của Hội đồng phải bảo đảm dân chủ và hiệu quả.
CHƯƠNG II
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Quan hệ công tác giữa Chủ tịch Hội đồng với Phó Chủ tịch Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, phân công các Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng báo cáo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về việc giải quyết công việc được phân công. Các Phó Chủ tịch Hội đồng phối hợp trong công tác và thông tin kịp thời về việc giải quyết các công việc được phân công.
Điều 4. Quan hệ công tác giữa Hội đồng với Cơ quan thường trực Hội đồng và thành viên Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho từng Ủy viên Hội đồng trên cơ sở lĩnh vực công tác của Ủy viên Hội đồng. Ủy viên Hội đồng có trách nhiệm thông tin, báo cáo với Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng về tình hình công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác.
2. Cơ quan thường trực của Hội đồng làm đầu mối phối hợp giữa các thành viên Hội đồng, tham mưu giúp Hội đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (gọi tắt là Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg).
3. Bảo đảm sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa các thành viên Hội đồng và giữa thành viên Hội đồng với Cơ quan thường trực của Hội đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Điều 5. Quan hệ công tác giữa Hội đồng với Ban Thư ký của Hội đồng
1. Ban Thư ký là bộ phận tham mưu, giúp việc của Hội đồng, chịu sự chỉ đạo của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng, trực tiếp là Cơ quan thường trực của Hội đồng trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quy định tại Điều 2 của Quyết định số 2056/QĐ-HĐPH ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương về việc thành lập Ban Thư ký của Hội đồng.
2. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm chỉ đạo thành viên Ban Thư ký của Hội đồng công tác tại Bộ, ngành, đoàn thể mình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm được giao.
Các thành viên Ban Thư ký của Hội đồng có trách nhiệm báo cáo với thành viên Hội đồng nơi thành viên Ban Thư ký công tác về hoạt động của Ban Thư ký và nhiệm vụ được thành viên Hội đồng giao; tham mưu, xin ý kiến về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo sự phân công của Ban Thư ký.
Điều 6. Quan hệ công tác giữa Hội đồng với Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể (gọi tắt là Hội đồng Bộ, ngành, đoàn thể), Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Hội đồng cấp tỉnh)
1. Hội đồng hướng dẫn, trao đổi thông tin, kiểm tra Hội đồng Bộ, ngành, đoàn thể, Hội đồng cấp tỉnh về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hoạt động của Hội đồng; định hướng lựa chọn nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp trong việc giải quyết các vấn đề đột xuất, vướng mắc về thực tiễn thi hành pháp luật.
2. Hội đồng Bộ, ngành, đoàn thể, Hội đồng cấp tỉnh định kỳ thông tin bằng văn bản về tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng với Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này; cử cán bộ dự họp khi được mời.
3. Thành viên Hội đồng báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng với Bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác; tham mưu, xin ý kiến của Bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Hội đồng.
4. Đối với các Bộ, ngành, đoàn thể không thành lập Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng hướng dẫn, trao đổi thông tin, kiểm tra Bộ, ngành, đoàn thể về tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; định hướng lựa chọn nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp trong việc giải quyết các vấn đề đột xuất, vướng mắc về thực tiễn thi hành pháp luật.
Bộ, ngành, đoàn thể (nơi không thành lập Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật) định kỳ thông tin bằng văn bản về tình hình thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này; cử cán bộ dự họp khi được mời.
Điều 7. Quan hệ công tác giữa các thành viên Ban Thư ký của Hội đồng
1. Trưởng Ban Thư ký của Hội đồng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Ban Thư ký. Thành viên Ban Thư ký chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Thư ký về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo kịp thời với Trưởng Ban Thư ký về tình hình thực hiện nhiệm vụ.
2. Các thành viên Ban Thư ký của Hội đồng phối hợp chặt chẽ trong thực hiện nhiệm vụ; trao đổi thông tin liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hoạt động của Hội đồng Bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác.
CHƯƠNG III
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG VÀ BAN THƯ KÝ CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 8. Chế độ họp
1. Chế độ họp của Hội đồng được thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương và quy định sau đây:
a) Hội đồng có thể mời đại diện Hội đồng Bộ, ngành, đoàn thể, Hội đồng cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức liên quan dự phiên họp toàn thể trong trường hợp cần thiết;
b) Thành viên Hội đồng vắng mặt được cử Thủ trưởng đơn vị phụ trách hoặc được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác dự thay, nhưng không được vắng nhiều hơn một cuộc họp một năm. Trường hợp số thành viên Hội đồng dự họp chưa đủ 50% tổng số thành viên Hội đồng, Hội đồng vẫn tiến hành họp, nhưng tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản sau phiên họp về các nội dung cần có ý kiến của Hội đồng theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này trước khi quyết định;
c) Cơ quan thường trực của Hội đồng có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị, cá nhân có liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ phiên họp. Tài liệu họp được gửi đến các thành viên Hội đồng và những người tham gia phiên họp qua đường công văn chậm nhất 05 ngày (năm ngày) làm việc trước ngày họp (trừ trường hợp họp đột xuất) và qua thư điện tử (email);
d) Chủ tịch Hội đồng quyết định tổ chức cuộc họp đột xuất để giải quyết những vấn đề phát sinh;
đ) Trưởng Ban Thư ký của Hội đồng tổ chức việc ghi biên bản và trình người chủ trì cuộc họp ký biên bản. Kết luận của Hội đồng hoặc người chủ trì cuộc họp được thông báo tới các thành viên Hội đồng và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
2. Ban Thư ký của Hội đồng họp định kỳ 03 tháng một lần, họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Thư ký hoặc theo ý kiến của tối thiểu 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thư ký.
Điều 9. Nội dung Phiên họp toàn thể của Hội đồng
1. Thông qua báo cáo sơ kết, tổng kết công tác; chương trình, kế hoạch hoạt động 6 tháng, hằng năm và kế hoạch kiểm tra của Hội đồng; kết luận và các văn bản khác của Hội đồng.
2. Tư vấn giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg.
3. Cho ý kiến đối với các trường hợp được đề nghị khen thưởng về thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp – Chủ tịch Hội đồng.
4. Các vấn đề khác cần lấy ý kiến theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng.
Điều 10. Nội dung họp của Ban Thư ký của Hội đồng
1. Xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng; các kết luận, văn bản khác của Hội đồng.
2. Chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu phục vụ hoạt động của Hội đồng.
3. Thông tin, tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của Hội đồng; tình hình phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hoạt động của Hội đồng các Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương.
4. Rà soát hồ sơ, tài liệu liên quan đến các trường hợp được đề nghị khen thưởng về thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ khi có đề nghị khen thưởng hoặc Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp – Chủ tịch Hội đồng để báo cáo Hội đồng cho ý kiến.
Điều 11. Tổ chức lấy ý kiến thành viên Hội đồng, thành viên Ban Thư ký của Hội đồng bằng văn bản
1. Tổ chức lấy ý kiến của thành viên Hội đồng bằng văn bản
a) Chủ tịch Hội đồng quyết định gửi dự thảo văn bản liên quan đến hoạt động của Hội đồng để lấy ý kiến thành viên Hội đồng khi không triệu tập phiên họp toàn thể hoặc trong trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 của Quy chế này. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng lấy ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Bộ, ngành, đoàn thể, Hội đồng cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
b) Khi được yêu cầu tham gia ý kiến bằng văn bản, các thành viên Hội đồng và Hội đồng Bộ, ngành, đoàn thể, Hội đồng cấp tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu và gửi ý kiến đến Cơ quan thường trực của Hội đồng đúng thời gian quy định.
c) Ban Thư ký có trách nhiệm giúp Cơ quan thường trực của Hội đồng tổng hợp ý kiến bằng văn bản, báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định.
2. Trưởng Ban Thư ký của Hội đồng tổ chức lấy ý kiến thành viên Ban Thư ký bằng văn bản khi không tổ chức họp.
Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động của Hội đồng, đánh giá về tình hình phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và đề xuất, kiến nghị về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng sẽ quyết định xây dựng báo cáo chuyên đề trình Thủ tướng Chính phủ.
2. Hội đồng định kỳ thông tin với các thành viên Hội đồng về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trong cả nước.
3. Hội đồng Bộ, ngành, đoàn thể; Bộ, ngành, đoàn thể (nơi không thành lập Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật) và Hội đồng cấp tỉnh gửi Báo cáo về Hội đồng định kỳ 6 tháng (trước ngày 02 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 02 tháng 12).
4. Định kỳ 6 tháng, một năm, Cơ quan thường trực và Ban Thư ký của Hội đồng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Hội đồng về tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hoạt động của Hội đồng, Hội đồng Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và chuẩn bị tổ chức phiên họp Hội đồng.
Điều 13. Chế độ kiểm tra của Hội đồng
1. Căn cứ vào kế hoạch hoạt động năm, Hội đồng tổ chức các Đoàn kiểm tra về tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hoạt động của Hội đồng Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương.
2. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm sắp xếp, bố trí thời gian tham gia hoặc cử cán bộ tham gia các Đoàn Kiểm tra theo Kế hoạch. Thành viên Hội đồng có thể tổ chức kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với kiểm tra tình hình thực hiện công tác trong lĩnh vực được giao quản lý.
3. Các đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo bằng văn bản và gửi về Đoàn kiểm tra theo thời gian Đoàn kiểm tra yêu cầu; chuẩn bị nội dung kiểm tra; sắp xếp thời gian, bố trí cán bộ làm việc với Đoàn Kiểm tra và phục vụ kiểm tra theo Kế hoạch.
4. Cơ quan thường trực của Hội đồng có trách nhiệm làm đầu mối tổ chức các Đoàn kiểm tra; bố trí kinh phí hỗ trợ cho các Đoàn kiểm tra; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng.
5. Thành viên Ban Thư ký của Hội đồng tham gia Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tham mưu giúp Cơ quan thường trực của Hội đồng chuẩn bị chương trình, nội dung, các điều kiện cần thiết phục vụ kiểm tra; xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, kết luận kiểm tra.
Báo cáo kiểm tra và kết luận kiểm tra được gửi cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Chủ tịch Hội đồng và Cơ quan thường trực Hội đồng chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc hoạt động kiểm tra.
Điều 14. Ban hành văn bản của Hội đồng
Các văn bản của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban hành được gửi đến các thành viên Hội đồng, Ban Thư ký của Hội đồng, các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện hoặc phối hợp thực hiện.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trụ sở, con dấu
1. Trụ sở của Hội đồng, Cơ quan thường trực và Ban Thư ký của Hội đồng đặt tại Bộ Tư pháp.
2. Hội đồng sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp.
Điều 16. Kinh phí hoạt động của Hội đồng và Ban Thư ký của Hội đồng
Kinh phí hoạt động của Hội đồng và Ban Thư ký của Hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg. Hằng năm, Bộ Tư pháp - Cơ quan thường trực của Hội đồng lập dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng và Ban Thư ký để tổng hợp trong Dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Tư pháp gửi Bộ Tài chính thẩm định, trình Chính phủ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện, Quy chế được sửa đổi, bổ sung khi cần thiết. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế phải được trên 50% thành viên Hội đồng tán thành./.
|
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
Đã ký
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Hà Hùng Cường
|