Ngày 16/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 211/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi. Nghị định gồm 4 Chương với 44 Điều quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi.
Theo nội dung Nghị định đó:
Về phạm vi điều chỉnh
- Quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi.
- Các hành vi vi phạm hành chính khác về chăn nuôi không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Về đối tượng áp dụng
- Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.
- Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: (1) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; (2) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp; (3) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã; (4) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư; (5) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; (6) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định pháp luật.
- Hộ gia đình, hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 211/2026/NĐ-CP bị xử phạt như đối với cá nhân.
Thời hiệu xử phạt
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi là 01 năm. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong sản xuất, mua bán, nhập khẩu, xuất khẩu giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi, vật nuôi sống làm thực phẩm thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.
Hình thức xử phạt
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi, tổ chức, cá nhân phải chịu hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.
Ngoài ra, tổ chức, cá nhân còn có thể bị xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
Mức phạt tiền
Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.
Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định từ Điều 34 đến Điều 40 của Nghị định số 211/2026/NĐ-CP: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về chăn nuôi và thú y và một số chức danh khác; một số chức danh trong lực lượng Công an nhân dân; Cảnh sát biển Việt Nam; Bộ đội Biên phòng; Hải quan; Quản lý thị trường.
Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định về giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, sản phẩm xử lý chăn nuôi, nhập khẩu sản phẩm chăn nuối, nhập khẩu vật nuôi sống làm thực phẩm.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 8 năm 2026./.
Lê Uyên – Phòng PBGDPL