Nghị định gồm 08 Chương, 117 Điều quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực: Bưu chính; Viễn thông; Tần số vô tuyến điện; Giao dịch điện tử; Công nghệ thông tin và mật mã dân sự (thuộc lĩnh vực an ninh mạng). Theo đó:
1. Về đối tượng bị xử phạt
- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định
- Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của Nghị định số 174/2026/NĐ-CP, bao gồm: (1) Doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin; (2) Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet, trò chơi điện tử trên mạng là tổ chức; (3) Đại diện, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài; chi nhánh của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; (4) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, trò chơi điện tử công cộng, truy nhập Internet công cộng là tổ chức; (5) Doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động; (6) Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình; đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp sử dụng tần số vô tuyến điện; (7) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài sử dụng tần số vô tuyến điện; (9) Nhà đăng ký tên miền, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) tại Việt Nam; (10) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin; (11) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; (12) Cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử; tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài; (13) Các tổ chức khác không phải là cơ quan nhà nước vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại Nghị định này; (14) Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
2. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo hoặc Phạt tiền
- Hình tức xử phạt bổ sung: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung tương ứng với hành vi vi phạm: (1) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng đối với Giấy phép bưu chính; Giấy phép viễn thông bao gồm Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và Giấy phép nghiệp vụ viễn thông; Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển; Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội; Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng, Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy; Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; (2) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin; (3) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng; (4) Trục xuất.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP.
3. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền
- Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực bưu chính và giao dịch điện tử đối với cá nhân là 40.000.000 đồng.
- Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và mật mã dân sự (thuộc lĩnh vực an ninh mạng) đối với cá nhân là 100.000.000 đồng.
- Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VI tại Nghị định số 174/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 101. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
- Thẩm quyền phạt tiền quy định tại Chương VII Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm của tổ chức; đối với hành vi vi phạm của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền bằng 1/2 thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức.
4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này là 01 năm trừ các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 11; điểm b khoản 1 Điều 47; các điểm a và b khoản 2, khoản 3 Điều 53; các khoản 2 và 3 Điều 72; khoản 1 Điều 75; khoản 4, điểm a khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 103 Nghị định số 174/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 có thời hiệu xử phạt là 02 năm.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026./.
Lê Uyên – Phòng PBGDPL