Ngày 19/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 363/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu. Có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2026. Theo đó, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu được quy định cụ thể như sau:
* Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
* Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.
- Trưởng Công an cấp xã có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Trung tâm Dữ liệu Quốc gia gồm: Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp, Trưởng phòng Quản trị ứng dụng, Trưởng phòng Quản trị dữ liệu, Trưởng phòng An ninh, an toàn hệ thống, Trưởng phòng Quản trị, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, Trưởng phòng Quản trị, vận hành vỏ trạm trung tâm dữ liệu; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.
- Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt trục xuất; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục An ninh mạng có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.
* Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
- Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an; Thanh tra viên Cơ yếu Chính phủ có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.
- Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra: Công an cấp tỉnh, Ban Cơ yếu Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- Chánh Thanh tra Cơ yếu; Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
- Chánh Thanh tra các Bộ: Quốc phòng, Công an; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra các Bộ: Quốc phòng, Công an thành lập có quyền: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
* Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra
- Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này.
- Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định này.
- Việc xử phạt của Trưởng đoàn kiểm tra được thực hiện trong thời hạn kiểm tra và trong phạm vi hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm tra.
* Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29 và Điều 30 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc phạm vi thẩm quyền xử phạt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này.
- Công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ trong lĩnh vực dữ liệu; người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có liên quan đến lĩnh vực dữ liệu được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm được phát hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý hoặc kiểm tra theo quy định của pháp luật.
- Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, kiểm tra chuyên ngành, kiểm soát, tuần tra hoặc nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
(Nội dung chi tiết xem trong Văn bản đính kèm!)
Vân Anh – Phòng QLXLVPHC&TDTHPL
NĐ.363.2026.CP.pdf