Ngày 14 tháng 10 năm 2026, tại Kỳ họp thứ Năm (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XX (nhiệm kỳ 2026 – 2031) đã chính thức thông qua Nghị quyết số 35/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ hoạt động, nội dung chi hỗ trợ, mức kinh phí hỗ trợ cho Tổ công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2027 – 2030. Đây là chính sách mang ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc, tạo nguồn lực tài chính thiết thực nhằm động viên, phát huy tối đa vai trò của lực lượng nòng cốt trong công cuộc chuyển đổi số toàn dân, toàn diện tại cơ sở.
1. Đối tượng áp dụng và phương thức hỗ trợ linh hoạt, thực chất
Theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết, đối tượng thụ hưởng chính sách là: Tổ công nghệ số cộng đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập theo quy định của pháp luật; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai, phối hợp hoạt động của Tổ.
Điểm nổi bật trong chính sách là cơ chế khoán kinh phí hoạt động cho Tổ. Phương thức này vừa đảm bảo tính chủ động, linh hoạt cho cơ sở, vừa giảm thiểu thủ tục hành chính phức tạp, tạo điều kiện thuận lợi nhất để các Tổ tự quản lý và triển khai công việc thực tế tại địa bàn.
Kinh phí hỗ trợ được sử dụng trực tiếp cho các nhiệm vụ cụ thể:
- Tài liệu và dụng cụ làm việc: Chi in ấn tài liệu, tờ rơi, biểu mẫu hướng dẫn số; mua văn phòng phẩm và các vật dụng cần thiết phục vụ hoạt động thường xuyên.
- Tuyên truyền và hướng dẫn kỹ năng số: Chi phục vụ tổ chức các buổi tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ nhân dân tiếp cận dịch vụ công trực tuyến, sử dụng sàn thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, nâng cao kỹ năng số và nhận diện rủi ro, bảo đảm an toàn thông tin trên không gian mạng.
- Các nhiệm vụ phát sinh thực tế: Chi cho các nội dung cần thiết khác phục vụ trực tiếp nhiệm vụ của Tổ công nghệ số cộng đồng theo chỉ đạo của chính quyền địa phương.
2. Mức kinh phí hỗ trợ công bằng, ưu tiên địa bàn khó khăn, đặc thù
Nghị quyết xác định mức hỗ trợ cụ thể theo từng nhóm địa bàn nhằm đảm bảo tính công bằng, tương xứng với khối lượng công việc và điều kiện địa lý:
|
Nhóm đối tượng địa bàn
|
Tiêu chí phân loại cụ thể
|
Mức kinh phí hỗ trợ (đồng/Tổ/tháng)
|
|
Nhóm 1: Địa bàn đông dân cư, trọng điểm hoặc đặc biệt khó khăn
|
- Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên.
- Tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên.
- Thôn, tổ dân phố thuộc xã trọng điểm về quốc phòng.
- Thôn đặc biệt khó khăn.
|
300.000
|
|
Nhóm 2: Địa bàn phổ thông
|
- Các thôn, tổ dân phố còn lại trên địa bàn tỉnh.
|
250.000
|
Quy định này thể hiện sự quan tâm sâu sắc, hợp lý của HĐND tỉnh đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới/quốc phòng hoặc những nơi mật độ dân cư cao với khối lượng hướng dẫn, tương tác người dân rất lớn.
3. Nguyên tắc quản lý chặt chẽ và nguồn lực bảo đảm
Để chính sách phát huy tối đa hiệu quả, tránh lãng phí, Điều 3 của Nghị quyết đã đặt ra các nguyên tắc cốt lõi:
- Gắn chặt với pháp lý cơ sở: Hỗ trợ đúng các Tổ được UBND cấp xã ra quyết định thành lập và thực tế có thực hiện nhiệm vụ theo quyết định.
- Minh bạch, không trùng lặp: Tuyệt đối không sử dụng kinh phí hỗ trợ này để thanh toán trùng lặp đối với cùng một nội dung chi đã được ngân sách nhà nước bảo đảm từ các nguồn kinh phí hoặc chương trình khác.
- Nguồn ngân sách ổn định: Kinh phí do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp hiện hành và được bố trí đều đặn trong dự toán ngân sách hằng năm giai đoạn 2027 – 2030.
4. Lộ trình thực hiện
Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 và áp dụng xuyên suốt giai đoạn 2027 – 2030.
Văn bản không đơn thuần là sự hỗ trợ về mặt kinh phí, mà là sự ghi nhận, khích lệ to lớn đối với tinh thần cống hiến thầm lặng của các thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng. Với chính sách tiếp sức kịp thời này, chuyển đổi số tại Phú Thọ trong giai đoạn 2027 – 2030 hứa hẹn sẽ có bước chuyển biến thực chất, góp phần thu hẹp khoảng cách số, lan tỏa kỹ năng công nghệ đến từng nếp nhà, xây dựng quê hương Đất Tổ ngày càng văn minh, hiện đại./.
Hữu Văn – Phòng PBGDPL