STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Mức/Kết quả phấn đấu
Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá
I
Công tác chỉ đạo điều hành
1
Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX);
Xếp hạng
Phấn đấu thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước
Sở Nội vụ chủ trì các sở, ngành: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra và cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp
Chỉ số Hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính (SIPAS)
Xếp hạng
Phấn đấu hàng năm thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã (Sở Nội vụ triển khai, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo)
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
Xếp hạng
Phấn đấu duy trì thứ hạng đã đạt được năm 2025 (thuộc nhóm 5 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước)
Sở Tài chính chủ trì và các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp
Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI)
Xếp hạng
Phấn đấu hàng năm thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã (Sở Nội vụ triển khai, theo dõi, tổng hợp, báo cáo)
2
Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp xã được kiểm tra cải cách hành chính, công vụ hằng năm
%
Tối thiểu 25%
Sở Nội vụ chủ trì, các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp.
3
Số sáng kiến, giải pháp đổi mới sáng tạo về cải cách hành chính được công nhận hằng năm
Sáng kiến
Từ 03 đến 05
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp
II
Cải cách thể chế
4
Hoàn thiện việc sửa đổi, bổ sung hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính, bảo đảm cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, ổn định, khả thi cho bộ máy chính quyền từ tỉnh đến cơ sở hoạt động thông suốt, liên tục, nghiêm minh và hiệu quả
Thời hạn
Năm 2026
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ chủ trì; các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp
III
Cải cách thủ tục hành chính
5
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn và trước hạn bình quân cấp tỉnh, cấp xã
%
Đạt 95% trở lên
Các sở, ngành, UBND cấp xã chủ trì (Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung).
6
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
%
Đạt 100% vào năm 2027
Các sở, ngành, UBND cấp xã chủ trì (Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung)
7
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
%
95% vào năm 2027
Các sở, ngành, UBND cấp xã chủ trì (Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung)
8
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp
%
Tối thiểu đạt 95% năm 2029, trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%
Các sở, ngành, UBND cấp xã chủ trì (Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung)
IV
Cải cách tổ chức bộ máy
9
Hoàn thành sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, trường học, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước
Thời hạn
Năm 2027
Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính chủ trì; các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp.
10
Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)
%
Đạt 95% đến năm 2029
Các sở ban, ngành, UBND cấp xã chủ trì; Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung
11
Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu
%
Đạt 90% đến năm 2029
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì; các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp.
12
Tỷ lệ tinh giản biên chế so với năm 2026
%
Tinh giản 5% - 10% đến năm 2030
Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì (Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp, báo cáo)
V
Cải cách chế độ công vụ
13
Đột phá, đổi mới công tác đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức, viên chức gắn với kết quả, sản phẩm thực hiện nhiệm vụ được giao theo KPI.
%
100% cơ quan hành chính nhà nước được đánh giá, xếp loại
Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị, địa phương
14
Các cơ quan, tổ chức, địa phương thực hiện giảm số lượng văn bản hành chính so với năm trước
%
Tối thiểu 15%
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
15
Thực hiện giảm số lượng hội nghị hằng năm
%
10%
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
16
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hóa về lý luận, chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng làm việc
%
100% đến năm 2029
UBND cấp xã chủ trì (Sở Nội vụ phối hợp, tổng hợp chung)
VI
Cải cách tài chính công
17
Thực hiện cơ chế chính sách về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm kịp thời, đúng chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước
Thời hạn
Đến năm 2030
Sở Tài chính chủ trì, các cơ quan, đơn vị liên quan
18
Giảm bình quân chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021 - 2025.
%
Giảm bình quân 15% đến
năm 2030
Sở Tài chính chủ trì, các cơ quan, đơn vị liên quan
VII
Xây dựng Chính quyền điện tử, chính quyền số
19
Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của tỉnh đạt cấp độ 3
Thời hạn
Đến năm 2027
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã (Công an tỉnh triển khai, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp)
20
Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của tỉnh đạt cấp độ 4
Thời hạn
Đến năm 2029
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã (Công an tỉnh triển khai, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp)
21
Tỷ lệ thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
%
100% đến năm 2027
Các sở, ngành, UBND cấp xã chủ trì (Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung).
22
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa
%
100% đến năm 2027
Các sở, ngành, UBND cấp xã (Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung)
23
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công.
%
90% đến năm 2030
Các sở, ngành, UBND cấp xã (Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung)
24
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công
%
90% đến năm 2030
Các sở, ngành, UBND cấp xã chủ trì triển khai thực hiện (Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp chung)
25
Tỷ lệ dữ liệu đất đai, quy hoạch, thủ tục đầu tư, kinh doanh được số hóa; triển khai “luồng xanh” thủ tục hành chính đối với một số thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, xây dựng, đất đai
%
100% đến năm 2030
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì; các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp
26
Tỷ lệ các cơ quan, đơn vị cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn
%
100% đến năm 2030
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì; UBND cấp xã, các đơn vị liên quan phối hợp
27
Tỷ lệ hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan.
%
70% đến năm 2030
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã chủ trì (Thanh tra tỉnh theo dõi, tổng hợp)
28
Xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu chuyên ngành sâu về dân tộc, tôn giáo; văn hóa, thể thao và du lịch; y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử, sổ sức khỏe điện tử; bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, liên thông, dùng chung được, phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, hoạch định chính sách và giám sát chất lượng phục vụ.
Cơ sở dữ liệu
Hoàn thành đến năm 2030
Các Sở: Dân tộc và Tôn giáo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế chủ trì; Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp xã phối hợp
VIII
Chỉ tiêu đặc thù phục vụ mục tiêu xây dựng Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2045
29
Dữ liệu quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông, cấp thoát nước, môi trường, nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và các không gian phát triển trọng điểm được số hóa, chuẩn hóa, quản lý thống nhất, cập nhật thường xuyên trên nền tảng dữ liệu không gian/GIS và các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh
%
100% đến năm 2030
Các Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý các khu công nghiệp chủ trì; UBND cấp xã phối hợp theo lĩnh vực
30
Thủ tục hành chính liên quan đến phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng, cấp phép xây dựng, đất đai, môi trường, nhà ở xã hội, đăng ký kinh doanh và các dự án động lực được quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ trên môi trường số; hồ sơ đủ điều kiện được xử lý theo quy trình điện tử liên thông
%
100% thủ tục được quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ trên môi trường số; tối thiểu 90% hồ sơ đủ điều kiện xử lý điện tử liên thông đến năm 2030
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì; các sở, ngành, UBND cấp xã phối hợp theo lĩnh vực
31
Mỗi xã, phường xây dựng, vận hành mô hình kinh tế mới hoặc mô hình kinh tế đặc thù gắn với đổi mới quản lý hành chính và cung cấp dịch vụ công số, phù hợp lợi thế từng địa bàn như kinh tế số nông thôn, thương mại điện tử, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa - tâm linh, kinh tế đêm, logistics, dịch vụ đô thị thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm OCOP, y tế và giáo dục chất lượng cao
Mô hình
Mô hình/xã, phường đến năm 2030
UBND cấp xã chủ trì; Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp theo lĩnh vực